Dân tộc Xơ Đăng
Phong tục tập quán:
Thờ nhiều thần liên quan đến sản xuất và sinh hoạt.
Hôn nhân tự do, cưới đơn giản, sau ngày cưới họ ở luân chuyển mỗi bên gia đình
ít năm. Sống thành làng, có nhà rông hình lưỡi rìu là nơi sinh hoạt chung của
làng. Già làng được nể trọng và điều hành mọi sinh hoạt chung. Tên không có họ
nhưng có từ phân biệt nam, nữ.
Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ thuộc nhóm Môn - Khmer.
Văn hoá:
Múa hát, tấu chiêng cồng, chơi đàn, kể chuyện cổ là
sở thích. Lễ hội truyền thống có lễ đâm trâu. Nam có tài nghệ trong kiến trúc,
điêu khắc và hội hoạ...
Kinh tế:
Làm rẫy, chăn nuôi gia súc gia cầm, săn bắn, hái lượm,
đánh bắt cá, đan lát, dệt, rèn. Nhóm Mơ Nâm làm ruộng nước, nhóm Tơ Dra có nghề
rèn quặng sắt.



